Hiển thị các bài đăng có nhãn hon nhan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hon nhan. Hiển thị tất cả bài đăng

Dịch Vụ Tư Vấn Thừa Kế Theo Pháp Luật Giá Rẻ



Thừa kế theo pháp luật
Tư vấn Thừa kế theo pháp luật, hoàn tất các thủ tục Thừa kế theo pháp luật nhanh chóng, an toàn và hợp pháp với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình.
Theo quy định của Bộ luật dân sự, Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Những người được hưởng di sản Thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng Di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong phạm vi di sản nhận. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Không có Di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo Di chúc đều chết trước người lập Di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo Di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người Thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản, hoặc từ chối quyền hưởng di sản. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
- Phần Di sản thừa kế không được định đoạt trong Di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của Di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được Thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo Di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Bộ luật dân sự đã có những quy định tương đối cụ thể, chi tiết về Chế định thừa kế. Nhưng thực tiễn áp dụng chế định này vẫn còn nhiều khó khăn. Một số vướng mắc chủ yếu là về Thủ tục từ chối nhận di sản, Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia tài sản thừa kế, Tính hợp pháp của Di chúc và mối quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế.
- Tư vấn xác định những người được hưởng Thừa kế theo pháp luật;
 - Tư vấn quyền và nghĩa vụ của những người hưởng Thừa kế theo pháp luật;
 - Tư vấn về hàng thừa kế và diện thừa kế;
- Tư vấn xác định phần di sản chia theo pháp luật;
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến Thừa kế theo pháp luật.

Địa chỉ:  Phòng 501 - Số 276 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:  04.66.55.6262 - 04.66.56.33.99 

Tư Vấn Thừa Kế Theo Di Chúc Nhanh Nhất Hà Nội


Thừa kế theo di chúc, hoàn tất các thủ tục Thừa kế theo di chúc nhanh chóng, an toàn và hợp pháp           với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình.
Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác còn sống theo quyết định của người đó trước khi chết được thể hiện trong di chúc. (Theo Bộ Luật dân sự năm 2005).
Nội dung cơ bản của Thừa kế theo di chúc là chỉ định người thừa kế (cá nhân, tổ chức) và phân định tài sản, quyền tài sản và giao nghĩa vụ tài sản cho những người thừa kế. Người lập Di chúc là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. 
Người lập Di chúc có các quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối Di sản thừa kế để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản;
- Chỉ định người giữ giữ, người quản lý di sản, người phân chia di sản;
- Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.
Thừa kế di chúc là những người được chỉ định trong Di chúc, có quyền nhận di sản do người chết để lại theo sự định đoạt trong Di chúc.
Thừa kế theo di chúc có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể cả Nhà nước. Tuy nhiên người thừa kế phải có những điều kiện được quy định trong Bộ luật dân sự.
Ngoài những người được hưởng di sản theo Di chúc thì có những trường hợp người thừa kế được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Những người đó bao gồm:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con đã thành niên mà không có khả năng lao động;
Thời điểm mở thừa kế:
Khi người chết có Di chúc để lại và Di chúc đó hợp pháp (thỏa mãn điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự), những người được nhắc tên trong Di chúc có đủ điều kiện nhận di sản và họ không từ chối nhận.
Tư vấn Thừa kế theo di chúc của Luật Gia Đình:
- Tư vấn pháp luật về thừa kế;
- Tư vấn quyền, nghĩa vụ của người lập Di chúc trong việc phân chia di sản;
- Tư vấn thủ tục lập di chúc
- Tư vấn xác định người thừa kế theo Di chúc;
- Tư vấn hiệu lực của Di chúc;
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến Quyền thừa kế theo Di chúc.
Để việc lập di chúc hợp pháp hãy liên hệ với Luật Gia Đình để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Tài liệu đính kèm:
  • Mẫu di chúc công chứng
  • Mẫu di chúc viết tay

Vấn đề nhân thân và tài sản khi ly hôn mà không đăng ký kết hôn

Ngày nay, các mối quan hệ ngày càng được mở rộng, các quan niệm xã hội cũng thoáng hơn vì vậy mà xuất hiện hiện tượng nam – nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn khá phổ biến. Vấn đề phát sinh đó là việc xác định quyền và nghĩa vụ nhân thân và tài sản như thế nào cho thỏa đáng và đúng theo luật định khi hai bên nam – nữ mong muốn chấm dứt việc sống chung.

I. Tìm hiểu chung về vấn đề nam - nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn
1. Khái niệm kết hôn
Hôn nhân là cơ sở hình thành gia đình - tế bào của xã hội. “Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt hơn”[1]. Để củng cố chế độ hôn nhân và đề ra những biện pháp nhằm làm ổn định quan hệ này, Nhà nước ta đã quy định tại Điều 64 Hiến pháp năm 1992: “Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình...” Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 cũng quy định rõ: “Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn”[2]. Có thể hiểu một cách đơn giản, hôn nhân là hai người nam – nữ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật lấy nhau và có đăng kí kết hôn. Các điều kiện kết hôn hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình: Trước hết về độ tuổi kết hôn, nam là từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 trở lên. Bên cạnh đó, việc kết hôn do nam - nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai có quyền cưỡng ép hoặc cản trở. Cuối cùng là việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình. Việc đăng kí kết hôn là nghi thức duy nhất làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Chỉ khi đăng kí kết hôn ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì hôn nhân ấy mới được công nhận.

2. Vấn đề nam - nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn
Vấn đề nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn diễn ra rất phức tạp. Về nguyên tắc, không đăng kí kết hôn thì không được coi là hôn nhân nhưng thực tế có những trường hợp không đăng kí kết hôn vẫn được thừa nhận là hôn nhân hợp pháp, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản giữa hai bên. Cụ thể là tại Điều 3 Nghị quyết số 35/2000/QH của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình quy định:
3.Việc áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này được thực hiện như sau: 

"a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; 
b) Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Toà án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng;
 c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 của Nghị quyết này, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Toà án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.”

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì:
“Những trường hợp quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, mà chưa đăng ký kết hôn, thì được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận tiện cho đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn đối với những trường hợp này không bị hạn chế về thời gian. Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn, thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng”.
Như vậy, đối với các trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987, hai bên dù không đăng kí kết hôn vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng, gọi là chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lí. Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, hai bên nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng kí kết hôn, không vi phạm điều kiện kết hôn nhưng không thuộc trường hợp pháp luật thừa nhận, gọi là chung sống với nhau như vợ chồng không có giá trị pháp lí. Từ ngày 01/01/2001, hai bên nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng kí kết hôn và vi phạm điều kiện kết hôn gọi là chung sống trái pháp luật.

II. Xác định quyền và nghĩa vụ nhân thân và tài sản của các bên nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn khi họ mong muốn chấm dứt việc sống chung
Khi nam nữ sống chung như vợ chồng muốn chấm dứt việc chung sống này thì giải quyết quyền về nhân thân và tài sản phụ thuộc vào thời điểm hai bên muốn chấm dứt sống chung như vợ chồng.
Với những trường hợp muốn chấm dứt trước ngày 01/01/2001 thì quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản xảy ra theo hai hướng: Nếu là xử sơ thẩm thì sẽ xác định quyền nhân thân và tài sản theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; nếu trước đó hai người đã được Tòa án xử sơ thẩm theo Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 thì khi xử phúc thẩm sẽ xử theo Luật năm 1986.
- See more at: http://www.luatgiadinh.com/bai-viet/van-de-nhan-va-tai-san-khi-ly-hon-ma-khong-dang-ky-ket-hon.html#sthash.U300bS0q.dpuf

Thủ Tục Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội

Phiên bản để inPhiên bản PDF
Tư vấn ly hôn
Tư vấn thủ tục ly hôn, hoàn tất các Thủ tục Thuận tình ly hôn nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình. Dịch vụ tư vấn Thủ tục Thuận tình ly hôn của Luật Gia Đình sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc công nhận Thuận tình ly hôn cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Thủ tục Thuận tình ly hôn tại Luật Gia Đình.
Theo quy định tại Điều 90 Luật hôn nhân và gia đình: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải. Trong trường hợp Tòa án hòa giải không thành thì Tòa án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện kiểm sát không phản đối sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận Thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau:

A. Hai Bên Tự Nguyện Ly Hôn:

- Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Quyết định công nhận thuận tình Ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp hoà giải tại Toà án mà thiếu một trong các điều kiện được nêu tại điểm A mục này thì Toà án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành về những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án Ly hôn theo thủ tục chung.
Việc chia tài sản của 2 vợ chồng khi ly hôn do thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án tiến hành thủ tục chia tài sản chung theo quy định pháp luật (Bộ luật dân sự 2005).

B. Hồ Sơ Thuận Tình Ly Hôn:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);  
  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

C. Nơi Nộp Hồ Sơ Thuận Tình Ly Hôn:

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thường trú của đương sự.

D. Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn:

  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình Ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận Thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận Thuận tình ly hôn.
Địa chỉ:  Phòng 501 - Số 276 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:  04.66.55.6262 - 04.66.56.33.99 

Tư Vấn Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn

Tư vấn Quyền nuôi con sau ly hôn nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình. Dịch vụ tư vấn Quyền nuôi con sau ly hôn của Luật Gia Đình sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc công nhận Quyền nuôi con sau ly hôn cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Quyền nuôi con sau ly hôn tại Luật Gia Đình. 



Căn Cứ Pháp Lý Về Quyền Nuôi Con Khi Ly Hôn:

Tại Điều 92, Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Các Tài Liệu Cần Thiết:

Ngoài yêu cầu được nuôi con trong đơn ly hôn hoặc ghi nhận tài Toà án, để chứng minh cho yêu cầu người nộp đơn cần cung cấp:
  • Bản sao Giấy Khai sinh của các con;
  • Giấy tờ để chứng minh chỗ ở  như hộ khẩu, giấy tờ nhà đất (nếu có);
  • Giấy xác nhận thu nhập hoặc hợp đồng lao động (nếu có);
  • Và các tài liệu chứng minh cho yêu cầu.

Dịch Vụ Tư Vấn Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn Của Luật Gia Đình

  •  Tư vấn cho Khách hàng về điều kiện và các căn cứ để khách hàng chứng minh cho yêu cầu nhận Nuôi con sau ly hôn;
  • Đánh giá các yêu cầu của khách hàng dưới góp độ pháp lý;
  • Chuẩn hoá các hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh cho yêu cầu Nuôi con sau ly hôn;
  • Đại diện cho khách hàng nộp đơn hoặc tham gia cùng khách hàng nộp đơn tại toà án có thẩm quyền.
Địa chỉ:  Phòng 501 - Số 276 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:  04.66.55.6262 - 04.66.56.33.99 

Tư Vấn Chia Tài Sản Tại Hà Nội


Chia tài sản chung

Tư vấn Chia tài sản chung của vợ chồng, hoàn tất các thủ tục Chia tài sản chung của vợ chồng nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình.
1.      Các loại tài sản trong thời kỳ hôn nhân:
a)     Tài sản chung vợ chồng:
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là Tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là Tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.  Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất. Trong trường hợp Tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung
b)     Tài sản riêng của vợ, chồng:
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ hoặc chồng có quyền có tài sản riêng.
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.
a)     Chia theo thoả thuận của các bên:
b)     Nếu vợ, chồng không thoả thuận được thì tài sản được phân chia như sau:
(i) Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
(ii) Tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia theo nguyên tắc chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
3. Dịch vụ của Luật Gia Đình
(i) Xem xét, đánh giá các yêu cầu, đề xuất của khách hàng về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn dưới góc độ pháp lý;
(ii) Kiểm tra các giấy tờ tài liệu chứng minh cho yêu cầu của khách hàng;
(iii) Đưa ra ý kiến tư vấn về các yêu cầu của khách hàng nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng;
(iv) Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản;
(v) Chuẩn hoá hồ sơ, tài liệu liên quan kèm theo đơn khởi kiện;
Hãy liên hệ với Luật Gia Đình để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Thủ Tục Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật Nhanh Chóng, An Toàn Chi Phí Thấp Nhất

Thủ tục hủy việc kết hôn trái pháp luật
Thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật, hoàn tất các Thủ tục hủy việc kết hôn trái pháp luật nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình. Dịch vụ tư vấn Thủ tục hủy việc kết hôn trái pháp luật của Luật Gia Đình sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc Hủy việc kết hôn trái pháp luật cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Thủ tục hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định, được quy định cụ thể như sau:
1.      Người có quyền yêu cầu Hủy việc kết hôn trái pháp luật
+ Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án Hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định về “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở”.
+Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án Hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định về “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên” và những trường hợp cấm kết hôn theo quy định như “Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự; Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Giữa những người cùng giới tính..”
+ Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án Hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định về “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên” và những trường hợp cấm kết hôn theo quy định như “Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự; Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Giữa những người cùng giới tính..” 
Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn;
Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
 Hội liên hiệp phụ nữ.
+ Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Toà án Huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã nêu trên đây, Toà án xem xét và quyết định việc Hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao quyết định cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. Căn cứ vào quyết định của Toà án, cơ quan đăng ký kết hôn xoá đăng ký kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn.
3.      Hậu quả pháp lý của việc Hủy kết hôn trái pháp luật
+ Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
+ Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn.
+ Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con.
Hãy liên hệ với Luật Gia Đình để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Địa chỉ:  Phòng 501 - Số 276 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:  04.66.55.6262 - 04.66.56.33.99 

Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài


Đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Kết hôn với người nước ngoài nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình. Dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoài của Luật Gia Đình sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng.

 Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm:
    • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).
    •  Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
    • Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó   
    • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình   
    • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài)   
    • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam)   
    •  Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.
  1. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Khách hàng làm Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại luật gia đình sẽ được luật sư chúng tôi hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đang ký kết hôn với người nước ngoài và  hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí  như:
  • Luật sư của luật gia đình sẽ Tư vấn cho khách hàng những vấn đề liên quan đến việc kết hôn với người nước ngoài như: Tư vấn về Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Tư vấn về quyền của và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi đăng ký kết hôn...
  •  Luật sư của luật gia đình sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;
  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ Luật Gia Đình sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng;
  •  Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
  • Đại diện lên Sở Tư Pháp để nộp Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng;
  •  Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Tư Pháp, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  •  Nhận giấy Đăng ký kết hôn tại Sở Tư Pháp.
  1.  Dịch vụ đăng ký kết hôn nhanh cho người nước ngoài:
 Hiện tại tư vấn Minh Việt có dịch vụ đăng ký kết hôn cho người nước ngoài nhanh chóng ở các nước: Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Úc, Hà Lan, Hàn Quốc, Na Uy, Malaysia, New Zealand, Thụy sỹ, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Ấn Độ, Philippin, Mỹ, Thái Lan, Singapoe, Canada.
  • Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi khách hàng nhận được Giấy Đăng ký kết hôn, Luật Gia Đình vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như:
  •  Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
  •  Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của chúng tôi.
Địa chỉ:  Phòng 501 - Số 276 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:  04.66.55.6262 - 04.66.56.33.99 

Tư Vấn Thừa Kế Theo Pháp Luật Uy Tín


Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật, hoàn tất các thủ tục thừa kế nhanh chóng, an toàn và hợp pháp với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Gia Đình.

Theo quy định của Bộ luật dân sự, Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Những người được hưởng di sản thừa kế  không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng Di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong phạm vi di sản nhận. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản, hoặc từ chối quyền hưởng di sản. Thừa kế  pháp luật được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
- Phần di sản thừa kế không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được Thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Bộ luật dân sự đã có những quy định tương đối cụ thể, chi tiết về Chế định thừa kế. Nhưng thực tiễn áp dụng chế định này vẫn còn nhiều khó khăn. Một số vướng mắc chủ yếu là về Thủ tục từ chối nhận di sản, Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia tài sản thừa kế, Tính hợp pháp của di chúc và mối quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế.
Dịch vụ tư vấn thừa kế theo pháp luật của Luật Gia Đình:
- Tư vấn xác định những người được hưởng thừa kế ;
 - Tư vấn quyền và nghĩa vụ của những người hưởng thừa;
 - Tư vấn về hàng thừa kế và diện thừa kế;
- Tư vấn xác định phần di sản chia theo pháp luật;
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến Thừa kế theo pháp luật.

 Địa chỉ:  Phòng 501 - Số 276 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:  04.66.55.6262 - 04.66.56.33.99 




Liên kết hữu ích: Chung cư gemek tower | Dự án mega Sapphire quận 9 | Tổ hợp Goldmark city hồ tùng mậu | Royal city tòa r6